""

Bảng tra mác bê tông mới nhất 2025: Chuẩn TCVN, đầy đủ và dễ hiểu

Hùng Anh 15/09/2025 9,067

Trong xây dựng, việc xác định đúng mác bê tông và tỷ lệ cấp phối là yếu tố quan trọng để đảm bảo khả năng chịu lực, độ bền và chất lượng công trình. Đặc biệt với các dự án xây nhà trọn gói, lựa chọn đúng cấp phối bê tông ngay từ đầu giúp kiểm soát chất lượng kết cấu, hạn chế sai sót và tối ưu chi phí thi công. Bảng tra mác bê tông giúp kỹ sư, nhà thầu và chủ đầu tư nhanh chóng đối chiếu cường độ, cấp độ bền cũng như tỷ lệ xi măng, cát, đá và nước phù hợp theo tiêu chuẩn hiện hành.

Trong bài viết dưới đây, Hùng Anh Groups tổng hợp bảng tra mác bê tông mới nhất cùng tỷ lệ cấp phối tham khảo theo TCVN, giúp bạn dễ dàng lựa chọn phương án phù hợp cho từng hạng mục thi công

Mác bê tông là gì? 

Mác bê tông là chỉ số thể hiện khả năng chịu nén của bê tông sau khi đạt tuổi tiêu chuẩn, thường là 28 ngày. Mác bê tông được ký hiệu bằng chữ M kèm theo một con số, chẳng hạn M100, M200, M250, M300 hoặc M400. Con số phía sau biểu thị cường độ chịu nén danh nghĩa theo đơn vị kgf/cm² trong hệ ký hiệu truyền thống.

Ví dụ, bê tông M250 có cường độ chịu nén danh nghĩa khoảng 250 kgf/cm². Mác bê tông càng cao thì khả năng chịu nén càng lớn, tuy nhiên việc lựa chọn cần dựa trên thiết kế kết cấu, tải trọng và yêu cầu kỹ thuật của từng công trình. Trong hệ tiêu chuẩn hiện hành, khái niệm cấp độ bền bê tông B tính bằng MPa cũng được sử dụng phổ biến để đánh giá chính xác hơn khả năng chịu nén của bê tông.

Mác bê tông là gì? 
Mác bê tông là gì?

Bảng tra định mức cấp phối mác bê tông theo tiêu chuẩn

Cấp phối bê tông là tỷ lệ các thành phần gồm xi măng, cát vàng, đá dăm và nước được tính toán để tạo ra 1 m³ bê tông có cường độ và độ sụt theo yêu cầu. Lượng vật liệu không nên áp dụng máy móc cho mọi công trình vì cấp phối thực tế còn phụ thuộc vào chất lượng cốt liệu, độ ẩm của cát, loại xi măng, độ sụt và điều kiện thi công.

Đối với xi măng poóc lăng hỗn hợp, PCB30 và PCB40 là các mác xi măng được quy định trong TCVN 6260:2020. Các trị số 30 và 40 thể hiện cường độ chịu nén tối thiểu của mẫu vữa chuẩn ở tuổi 28 ngày, tương ứng 30 MPa và 40 MPa.

Bảng dưới đây sử dụng trường hợp bê tông có độ sụt 2–4 cm, đá dmax = 20 mm. Theo bảng định mức, cốt liệu đá dmax 20 mm được phối hợp từ cỡ 0,5×1 cm và 1×2 cm, thay vì hiểu là 100% đá 1×2.

Bảng định mức cấp phối sử dụng xi măng PCB30

Với xi măng PCB30, định mức tham khảo cho 1 m³ bê tông thông thường, độ sụt 2–4 cm và đá dmax 20 mm như sau:

Mác bê tông Xi măng PCB30 Cát vàng Đá dăm dmax 20 mm Nước
M150 263 kg 0,517 m³ 0,843 m³ 183 lít
M200 311 kg 0,506 m³ 0,825 m³ 183 lít
M250 356 kg 0,495 m³ 0,808 m³ 183 lít

Trong đó, cấp phối đá dmax 20 mm được hình thành từ khoảng 40–70% đá cỡ 0,5×1 cm và 60–30% đá cỡ 1×2 cm theo bảng định mức.

Xi măng PCB30 có thể được sử dụng cho nhiều hạng mục bê tông dân dụng và công trình có yêu cầu cường độ phù hợp. Tuy nhiên, việc lựa chọn mác bê tông cho móng, cột, dầm hoặc sàn phải căn cứ vào hồ sơ thiết kế kết cấu, không nên lựa chọn chỉ dựa trên kinh nghiệm.

Lưu ý: Số liệu trên là định mức vật liệu tham khảo. Khi thi công thực tế cần thí nghiệm cấp phối và điều chỉnh lượng nước theo độ ẩm của cát, đá cũng như yêu cầu độ sụt. Tài liệu định mức cũng yêu cầu cấp phối thực tế phải được xác định phù hợp với đặc tính vật liệu, biện pháp và điều kiện thi công.

Bảng định mức cấp phối sử dụng xi măng PCB30
Bảng định mức cấp phối sử dụng xi măng PCB30

Bảng định mức cấp phối sử dụng xi măng PCB40

Xi măng PCB40 có cường độ tiêu chuẩn cao hơn PCB30 và được sử dụng phổ biến trong các hạng mục kết cấu bê tông. Với độ sụt 2–4 cm và đá dmax 20 mm, định mức cho 1 m³ bê tông M200, M250 và M300 như sau:

Mác bê tông Xi măng PCB40 Cát vàng Đá dăm dmax 20 mm Nước
M200 256 kg 0,518 m³ 0,846 m³ 183 lít
M250 298 kg 0,509 m³ 0,830 m³ 183 lít
M300 338 kg 0,499 m³ 0,815 m³ 183 lít

Có thể thấy, khi cùng đạt một mác bê tông và cùng điều kiện cấp phối, lượng xi măng PCB40 thường thấp hơn PCB30 do PCB40 có cấp cường độ cao hơn. Tuy nhiên, đây chỉ là định mức cơ sở để tham khảo và lập dự toán, không phải công thức trộn cố định áp dụng cho mọi loại vật liệu tại công trường.

Lưu ý khi biên tập bài SEO: không nên viết “tỷ lệ cấp phối trên là chuẩn TCVN bắt buộc”. Cách diễn đạt chính xác hơn là “định mức cấp phối tham khảo theo quy định/định mức vật liệu hiện hành và các tiêu chuẩn liên quan”, vì cấp phối thi công cuối cùng cần được thí nghiệm với vật liệu thực tế.

Quy đổi tỷ lệ trộn mác bê tông theo thùng sơn 18L

Trong thi công dân dụng quy mô nhỏ, thùng sơn 18 lít thường được dùng để đong cát, đá và nước vì dễ thao tác hơn so với cân từng loại vật liệu. Tuy nhiên, cách quy đổi này chỉ mang tính tham khảo thực tế tại công trường, không thay thế thiết kế cấp phối bê tông bằng thí nghiệm.

Dựa trên bảng định mức cấp phối cho 1 m³ bê tông ở phần trên, có thể quy đổi tương đối lượng vật liệu theo 1 bao xi măng 50 kg như sau.

Tỷ lệ trộn bê tông dùng xi măng PCB30

Mác bê tông Xi măng Cát vàng Đá dăm Nước tham khảo
M150 1 bao 50 kg khoảng 5,5 thùng 18L khoảng 8,9 thùng 18L khoảng 35 lít
M200 1 bao 50 kg khoảng 4,5 thùng 18L khoảng 7,4 thùng 18L khoảng 29 lít
M250 1 bao 50 kg khoảng 3,9 thùng 18L khoảng 6,3 thùng 18L khoảng 26 lít

Tỷ lệ trộn bê tông dùng xi măng PCB40

Mác bê tông Xi măng Cát vàng Đá dăm Nước tham khảo
M200 1 bao 50 kg khoảng 5,6 thùng 18L khoảng 9,2 thùng 18L khoảng 36 lít
M250 1 bao 50 kg khoảng 4,7 thùng 18L khoảng 7,7 thùng 18L khoảng 31 lít
M300 1 bao 50 kg khoảng 4,1 thùng 18L khoảng 6,7 thùng 18L khoảng 27 lít

Ví dụ, nếu tỷ lệ trộn bê tông M250 bằng xi măng PCB40, với mỗi bao xi măng 50 kg có thể tham khảo khoảng 4,7 thùng cát vàng, 7,7 thùng đá và khoảng 31 lít nước. Khi thi công, nên sử dụng cùng một loại thùng 18L và đong vật liệu theo cùng cách để hạn chế sai lệch giữa các mẻ trộn.

Lưu ý: Không nên cố định lượng nước theo bảng nếu cát hoặc đá đang ẩm. Lượng nước thực tế cần điều chỉnh theo độ ẩm cốt liệu, độ sụt yêu cầu và biện pháp thi công. Với các kết cấu chịu lực quan trọng như móng, cột, dầm và sàn, nên sử dụng cấp phối đã được thiết kế và kiểm chứng bằng thí nghiệm thay vì chỉ trộn theo kinh nghiệm bằng thùng sơn.

Quy đổi tỷ lệ trộn mác bê tông theo thùng sơn 18L
Quy đổi tỷ lệ trộn mác bê tông theo thùng sơn 18L

Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng mác bê tông thực tế

Mác bê tông thực tế không chỉ phụ thuộc vào tỷ lệ xi măng, cát, đá và nước theo bảng cấp phối. Chất lượng vật liệu xây dựng, lượng nước trộn, kỹ thuật thi công, đầm bê tông và quá trình bảo dưỡng đều có thể làm thay đổi cường độ sau khi bê tông đông cứng.

Chất lượng vật liệu đầu vào

Xi măng cần đúng chủng loại, còn hạn sử dụng và được bảo quản khô ráo. Cát, đá phải sạch, có kích thước phù hợp, không lẫn bùn đất, tạp chất hữu cơ hoặc lượng bụi quá lớn. Nước dùng để trộn bê tông nên là nước sạch, không nhiễm mặn, phèn, dầu mỡ hoặc các chất có thể ảnh hưởng đến quá trình thủy hóa xi măng.

Tỷ lệ nước và xi măng

Lượng nước là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến cường độ khi đổ bê tông sàn. Cho quá nhiều nước giúp hỗn hợp dễ thi công hơn nhưng có thể làm tăng độ rỗng, giảm khả năng chịu lực và khiến bê tông khó đạt đúng mác thiết kế. Ngược lại, quá ít nước khiến hỗn hợp khó trộn đều và khó đầm chặt.

Sai số trong quá trình cấp phối

Việc đong vật liệu bằng xô, thùng hoặc dụng cụ không đồng nhất có thể làm sai tỷ lệ cấp phối. Cát có độ ẩm cao cũng làm lượng nước thực tế trong hỗn hợp tăng lên. Vì vậy, với các kết cấu yêu cầu cao, vật liệu nên được định lượng theo khối lượng và kiểm soát độ ẩm trước khi trộn.

Quá trình trộn và đầm bê tông

Bê tông cần được trộn đủ thời gian để xi măng, cát, đá và nước phân bố đồng đều. Sau khi đổ, hỗn hợp phải được đầm đúng kỹ thuật nhằm loại bỏ bọt khí và hạn chế các khoảng rỗng bên trong. Đầm thiếu có thể gây rỗ tổ ong, trong khi đầm quá mức có nguy cơ làm hỗn hợp phân tầng.

Quá trình bảo dưỡng bê tông

Sau khi đổ, bê tông cần được giữ ẩm để quá trình thủy hóa xi măng diễn ra ổn định. Đặc biệt trong khoảng 7 ngày đầu, bề mặt nên được che chắn và bổ sung độ ẩm phù hợp, tránh để bê tông khô quá nhanh dưới nắng hoặc gió mạnh.

Nếu bê tông bị mất nước sớm, quá trình thủy hóa không diễn ra đầy đủ, từ đó làm giảm cường độ và có thể xuất hiện các vết nứt chân chim trên bề mặt.

Điều kiện thời tiết và môi trường thi công

Nhiệt độ cao, nắng gắt hoặc gió mạnh làm nước trong bê tông bay hơi nhanh. Ngược lại, mưa lớn trong lúc đổ có thể làm thay đổi tỷ lệ nước và xi măng. Do đó, cần có phương án che chắn, bảo dưỡng và điều chỉnh thi công phù hợp với điều kiện thời tiết thực tế.

Tóm lại, dù sử dụng đúng bảng tra mác bê tông, công trình vẫn có thể không đạt cường độ thiết kế nếu vật liệu không đạt chuẩn, cấp phối sai, đầm không kỹ hoặc bảo dưỡng không đúng quy trình. Vì vậy, cần kiểm soát đồng bộ từ khâu chọn vật liệu đến khi bê tông đạt đủ thời gian dưỡng hộ.

Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng mác bê tông
Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng mác bê tông

Trên đây là bảng tra mác bê tông cùng tỷ lệ cấp phối tham khảo theo TCVN, giúp bạn dễ dàng đối chiếu cường độ và lựa chọn cấp phối phù hợp cho từng hạng mục xây dựng. Khi áp dụng thực tế, cần căn cứ thêm vào loại vật liệu, điều kiện thi công, yêu cầu thiết kế và kết quả thí nghiệm để đảm bảo chất lượng bê tông. Nếu cần tư vấn thêm về giải pháp xây dựng, thiết kế hoặc thi công công trình, bạn có thể liên hệ Hùng Anh Groups để được hỗ trợ chi tiết. 

Đánh giá chất lượng

Điểm 0 / 5. Số lượng: 0

Hãy đánh giá cho chúng tôi để cải thiện chất lượng tốt nhất.

    3 những suy nghĩ trên “Bảng tra mác bê tông mới nhất 2025: Chuẩn TCVN, đầy đủ và dễ hiểu”

    1. Pingback: Giá bê tông tươi theo mác và cách tính chi phí xây dựng

    2. Pingback: Cách kiểm tra bê tông tươi trước đổ đúng kỹ thuật công trình

    3. Pingback: 1 khối bê tông nặng bao nhiêu kg? Chi tiết cho mọi loại bê tông

    Để lại một bình luận

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *