Cách tính bậc cầu thang cần dựa trên chiều cao giữa hai sàn hoàn thiện, sau đó chọn số bậc và chia lại chiều cao từng bậc. Tuy nhiên, phương án còn phải phù hợp với mặt bậc, chiếu nghỉ và diện tích ô thang. Hùng Anh Groups hướng dẫn cách kết hợp các yếu tố này để gia chủ có thể đọc bản vẽ và lựa chọn số bậc phù hợp với ngôi nhà.
Nguyên tắc tính số bậc cầu thang theo phong thủy Đạo Giáo
Theo cách giải thích được tham khảo từ Đạo Giáo, số lẻ thuộc dương, số chẵn thuộc âm. Vì vậy, các phương án số bậc được ưu tiên là 15, 17, 19, 21, 23, 25… Điều kiện chọn số lẻ có thể viết thành:
N = 2k+1
Trong đó, N là số bậc, còn k là số nguyên không âm.
Các số 1, 3, 5, 7, 9 được lý giải lần lượt qua Đạo, Tam tài, Ngũ hành, Bắc Đẩu thất tinh và Cửu cung phi tinh. Đây là ý nghĩa biểu tượng theo quan niệm phong thủy của Đạo Giáo.

Đếm số bậc theo từng cổ bậc
Mỗi lần cao độ tăng qua một cổ bậc được tính là một bậc. Cổ bậc là phần mặt đứng nối hai mặt phẳng có cao độ khác nhau. Cách đếm này giúp tránh nhầm lẫn do số bước chân hoặc kích thước mặt bậc.
Sàn xuất phát không tính thêm một bậc. Khi bước lên sàn tầng trên, lần nâng cao cuối cùng vẫn được tính. Bậc đầu dù thấp cũng được tính nếu tạo ra chênh lệch cao độ.
Số cổ bậc và số mặt bậc riêng có thể khác nhau. Với một vế thẳng có 21 lần nâng cao, sàn phía trên đóng vai trò mặt đến thì phần thang có 20 mặt bậc riêng.

Phân biệt với cách đếm Sinh – Lão – Bệnh – Tử
Nếu đếm vòng Sinh – Lão – Bệnh – Tử, bắt đầu bậc 1 tại Sinh, các số kết thúc tại Sinh là 1, 5, 9, 13, 17, 21… Nhóm số này có dạng 4k+1.
Nguyên tắc chọn số lẻ theo âm dương còn bao gồm 3, 7, 11, 15, 19, 23… Chẳng hạn, 19 bậc đáp ứng điều kiện số lẻ, nhưng không kết thúc tại Sinh theo vòng bốn chữ trên.
Vì vậy, chúng tôi áp dụng nguyên tắc số lẻ để lựa chọn phương án, hướng theo phong thủy cầu thang, rồi kiểm tra bằng các thông số kỹ thuật phù hợp với công trình.
Cách tính bậc cầu thang dựa trên chiều cao tầng
Chiều cao tầng quyết định tổng độ cao cầu thang cần vượt. Từ thông số này, chúng tôi tính số bậc dự kiến, chọn số nguyên lẻ phù hợp và chia lại chiều cao từng bậc trước khi kiểm tra chiều sâu mặt bậc.
Xác định chiều cao giữa hai sàn hoàn thiện
Chiều cao dùng để tính bậc là khoảng cách theo phương đứng giữa hai mặt sàn hoàn thiện, ký hiệu H. Không lấy chiều cao từ sàn đến trần hoặc đến mặt dưới dầm để thay thế.
Ví dụ, sàn tầng dưới có cao độ ±0,000 và sàn tầng trên có cao độ +3,600 thì H bằng 3.600 mm.
Nếu công trình mới có kết cấu thô, cần xác định chiều dày các lớp hoàn thiện của hai sàn và lớp ốp cầu thang. Bỏ sót những lớp này có thể khiến bậc đầu hoặc bậc cuối lệch chiều cao sau khi thi công.
Tính số bậc dự kiến bằng chiều cao bậc ban đầu
Công thức tính sơ bộ là:
N0 = H/h0
Trong đó, N0 là số bậc dự kiến, h0 là chiều cao bậc ban đầu. Chúng tôi đề xuất dùng 170 mm, tương đương 17 cm, làm mốc tính cho các phương án trong bài.
Với tầng cao 3.600 mm: N0 = 3.600/170 = 21,18
Kết quả này dùng để tìm số bậc nguyên gần nhất là 21 bậc.

Chọn số bậc lẻ và chia lại chiều cao từng bậc
Từ kết quả 21,18, chọn thử 21 bậc, rồi tính chiều cao thực tế:
h = H/N = 3.600/21 = 171,43mm
Như vậy, mỗi bậc cao khoảng 17,14 cm. Khi triển khai bản vẽ, cao độ từng bậc phải bảo đảm tổng chiều cao khớp với hai sàn.
Nếu muốn bậc thấp hơn, có thể thử 23 bậc; nếu muốn giảm số bậc, thử 19 bậc và kiểm tra lại kích thước. Mỗi lần tăng hoặc giảm 2 bậc vẫn giữ được số lẻ.
Không làm tròn số bậc rồi giữ nguyên chiều cao dự kiến, vì phần chênh lệch sẽ dồn vào bậc cuối.
Kiểm tra chiều sâu mặt bậc
Chiều sâu bước đi, ký hiệu b, được đo theo phương ngang giữa hai mũi bậc liên tiếp. Thông số này phải được kiểm tra cùng chiều cao bậc h.
TCVN 13967:2024 nêu mặt bậc không nhỏ hơn 250 mm, khuyến khích chiều cao bậc không vượt 190 mm và yêu cầu:
550 ≤ 2h + b ≤ 700mm
Các kích thước cần được kiểm tra đồng thời.
Với h khoảng 171,43 mm, chọn thử b bằng 280 mm:
2 x 171,43 + 280 = 622,86mm
Phương án đáp ứng quan hệ trên. Tuy nhiên, vẫn cần kiểm tra chiều dài thang và khoảng không phía trên để xác định có bố trí được trong nhà hay không.

Bảng gợi ý số bậc cầu thang theo chiều cao tầng
Bảng dưới áp dụng cho tổng số bậc nối hai sàn hoàn thiện, chọn số lẻ gần kết quả tính với mốc 17 cm/bậc. Đây là phương án ban đầu để đối chiếu với bản vẽ, chưa thay thế việc kiểm tra ô thang thực tế.
| Chiều cao tầng | Số bậc gợi ý ban đầu | Chiều cao mỗi bậc |
| 2,7 m | 15 | 18,00 cm |
| 2,8 m | 17 | 16,47 cm |
| 3,0 m | 17 | 17,65 cm |
| 3,2 m | 19 | 16,84 cm |
| 3,3 m | 19 | 17,37 cm |
| 3,4 m | 21 | 16,19 cm |
| 3,5 m | 21 | 16,67 cm |
| 3,6 m | 21 | 17,14 cm |
| 3,8 m | 23 | 16,52 cm |
| 3,9 m | 23 | 16,96 cm |
| 4,0 m | 23 | 17,39 cm |
| 4,2 m | 25 | 16,80 cm |
| 4,5 m | 27 | 16,67 cm |
Cùng một chiều cao tầng có thể chọn nhiều số bậc lẻ. Chẳng hạn, tầng cao 3,6 m có thể chia 21 bậc cao khoảng 17,14 cm hoặc 23 bậc cao khoảng 15,65 cm. Tầng cao 2,7 m có thể cân nhắc 17 bậc cao khoảng 15,88 cm thay cho 15 bậc cao 18 cm.
Nếu gia đình ưu tiên giảm độ cao mỗi bước, nên thử phương án nhiều bậc hơn. Khi giữ nguyên chiều sâu mặt bậc, lựa chọn này sẽ làm cầu thang dài hơn, nên cần đối chiếu với diện tích dành cho ô thang.
Bố trí số bậc phù hợp với ô thang và từng tầng
Số bậc đã chọn phải bố trí được trong diện tích dành cho cầu thang. Chúng tôi kiểm tra chiều dài từng vế, kích thước chiếu nghỉ và vị trí dầm, sàn để xác định phương án phù hợp với mặt bằng nhà.
Tính chiều dài cầu thang một vế thẳng
Với cầu thang một vế thẳng, chiều dài phần bậc trên mặt bằng được tính bằng số mặt bậc riêng nhân với chiều sâu bước đi. Nếu sàn tầng trên là mặt đến, công thức là:
L = (N-1) x b
Trong đó, L là chiều dài chiếu bằng phần bậc, N là số lần nâng cao và b là chiều sâu bước đi. Đây không phải chiều dài nghiêng của bản thang.
Ví dụ, tầng cao 3,6 m chọn 21 bậc, chiều sâu bước đi 28 cm:
L = (21-1) x 28 = 560cm =5,6m
Phần bậc cần chiều dài 5,6 m, chưa cộng khoảng tiếp cận phía dưới và khoảng sử dụng tại đầu thang. Nếu mặt bằng không đủ chỗ, cần xem xét đổi dạng thang hoặc điều chỉnh số bậc, thay vì thu hẹp mặt bậc chỉ để giữ nguyên phương án.
Chia bậc cho cầu thang chữ L và chữ U
Các loại cầu thang bộ thông dụng thường là cầu thang chữ L hoặc chữ U chia tổng số bậc thành các vế, kết nối bằng chiếu nghỉ. Chiều cao bậc vẫn được giữ thống nhất trên toàn bộ đoạn thang nối hai tầng.
Với tầng cao 3,6 m và tổng 21 bậc, có thể chia thành 10 lần nâng ở vế thứ nhất và 11 lần nâng ở vế thứ hai. Mỗi bậc cao khoảng 17,14 cm, chiếu nghỉ cầu thang nằm ở cao độ khoảng +1,714 m so với sàn xuất phát.
Nếu chiều sâu bước đi là 28 cm:
| Phần cầu thang | Số lần nâng cao | Số mặt bậc riêng | Chiều dài phần bậc |
| Vế thứ nhất | 10 | 9 | 2,52 m |
| Vế thứ hai | 11 | 10 | 2,80 m |
| Toàn bộ đoạn nối hai tầng | 21 | 19 | Tính theo bố trí thực tế |
Chiếu nghỉ cầu thang là mặt đến của vế thứ nhất; sàn tầng trên là mặt đến của vế thứ hai. Cổ bậc dẫn lên chiếu nghỉ vẫn được tính, nhưng không cộng thêm một bậc chỉ vì mặt chiếu nghỉ rộng hơn mặt bậc thông thường.
Với dạng chữ U có hai vế song song, chiều dài ô thang cần xét theo vế dài hơn và phần chiếu nghỉ. Chẳng hạn, nếu dành 90 cm cho chiều sâu chiếu nghỉ, kích thước theo hướng này khoảng 2,80 + 0,90 = 3,70 m, chưa tính tường và các phần kết cấu liên quan. Con số này chỉ minh họa cách kiểm tra mặt bằng, không phải kích thước áp dụng cho mọi nhà.
Kiểm tra bản vẽ cầu thang trước khi thi công
Trước khi thi công, cần đối chiếu số bậc với cao độ hoàn thiện, kích thước ô thang và khoảng không phía trên. Các điểm cần kiểm tra gồm:
- Cao độ và lớp hoàn thiện: tính đủ lớp lát sàn, lớp ốp bậc; kiểm tra riêng bậc đầu và bậc cuối để tránh chênh chiều cao.
- Số bậc trên bản vẽ: số cổ bậc, số mặt bậc riêng và cao độ chiếu nghỉ phải khớp giữa mặt bằng và mặt cắt.
- Diện tích ô thang: đủ chỗ cho các vế, chiếu nghỉ, tường, lan can và khoảng tiếp cận; kiểm tra cửa mở gần đầu thang.
- Khoảng không phía trên: xác định vị trí dầm, mép sàn và phần thang phía trên để tránh người đi bị vướng đầu.
- Điều kiện sử dụng: bố trí tay vịn, lan can, chiếu sáng và bề mặt bậc phù hợp, đặc biệt khi có trẻ nhỏ hoặc người cao tuổi.
TCVN 13967:2024 nêu chiều cao thông thủy cầu thang không nhỏ hơn 2 m; chiều rộng thông thủy của chiếu nghỉ, chiếu tới không nhỏ hơn chiều rộng thông thủy của vế thang. Những kích thước này cần được kiểm tra trên bản vẽ cùng với các yêu cầu liên quan của công trình.
Khi chuyển bản vẽ ra công trường, nên ghi rõ cao độ hoàn thiện và chiều cao từng bậc. Nếu số đo được làm tròn để trình bày, vẫn phải kiểm soát tổng chiều cao; không để phần sai lệch tích lũy dồn vào bậc cuối.
Cách tính bậc cầu thang phù hợp là chọn số bậc theo quan niệm phong thủy đã thống nhất, rồi kiểm tra bằng chiều cao tầng và ô thang thực tế. Hùng Anh Groups có thể tư vấn từ mặt bằng, mặt cắt hoặc kích thước hiện trạng. Gia chủ có thể gửi các thông tin này để chúng tôi cùng xem xét phương án trước khi thi công.
