""

Giá thép xây dựng chi tiết theo từng thương hiệu

Hùng Anh 25/08/2026 1,364

Giá thép xây dựng nửa cuối 2026 tại miền Bắc của các dòng phổ biến đang quanh 14.750–15.120 đồng/kg với thép cuộn CB240 và D10 CB300 của một số thương hiệu lớn. So với đầu năm, mặt bằng này cao hơn khoảng 8–15% tùy hãng và chủng loại. Nếu đang dự kiến xây nhà trong vài tháng tới, gia chủ nên theo dõi cả mức giá, quy cách và mác thép thay vì chỉ nhìn một con số chung. Hùng Anh Groups Group tổng hợp dưới đây bảng giá theo từng thương hiệu cùng cách phân biệt các loại thép thường gặp trong công trình.

Giá thép xây dựng cập nhật theo từng thương hiệu phổ biến

Giá thép cũng biến động theo từng thời điểm trong năm giống như giá cát xây dựng, giá gạch… và khác nhau theo nhà sản xuất, đường kính và mác thép. Để tiện đối chiếu, các bảng dưới đây sử dụng cùng hệ dữ liệu tham khảo vào tháng 08/2026; giá thực tế khi mua tại Hà Nội có thể khác do đại lý, khối lượng đặt, VAT, vận chuyển và vị trí công trình.

Các loại thép phổ biến được sử dụng trong xây dựng là thép phi 6, phi 8, phi 10, phi 12, phi 14, phi 16, phi 18, phi 20, phi 22, phi 25, phi 28 và phi 32. Dưới đây là bảng báo giá vật liệu xây dựng – Thép 2026

Giá thép xây dựng Hòa Phát

Hòa Phát có thép cuộn D6, D8 và thép thanh từ D10 trở lên, với nhiều cấp bền khác nhau. Bảng giá chi tiết tham khảo ngày 19/08/2026 như sau.

Quy cách Kg/cây CB240 đ/kg CB300 đ/kg CB300 đ/cây CB400 đ/kg CB400 đ/cây
D6 14.920
D8 14.920
D10 7,22 14.210 102.596 14.620 105.556
D12 10,39 14.210 147.641 14.410 149.719
D14 14,16 14.310 202.629 14.410 204.045
D16 18,49 14.310 264.591 14.410 266.440
D18 23,40 14.310 334.854 14.410 337.194
D20 28,90 14.310 413.559 14.410 416.449
D22 34,87 14.310 498.989 14.410 502.476
D25 45,05 14.310 644.665 14.410 649.170
D28 56,51 14.310 808.658 14.410 814.309

Giá theo cây tăng mạnh theo đường kính chủ yếu vì khối lượng mỗi cây lớn hơn. Vì vậy, khi so sánh chi phí giữa D12 và D20 chẳng hạn, cần nhìn cả đơn giá/kg và khối lượng/cây, không nên chỉ so giá một cây.

Thép xây dựng Việt Pháp
Thép xây dựng Việt Pháp

Bảng giá thép xây dựng Việt Nhật Kyoei

Kyoei có thép cuộn D6, D8 và thép thanh vằn từ D10; bảng giá tham khảo hiện thể hiện các quy cách đến D28.

Quy cách Kg/cây CB240 đ/kg CB300 đ/kg CB300 đ/cây CB400 đ/kg CB400 đ/cây
D6 15.050
D8 15.050
D10 7,22 14.240 102.812 14.640 105.700
D12 10,39 14.240 147.953 14.440 150.031
D14 14,16 14.340 203.054 14.440 204.470
D16 18,49 14.340 265.146 14.440 266.995
D18 23,40 14.340 335.556 14.440 337.896
D20 28,90 14.340 414.426 14.440 417.316
D22 34,87 14.340 500.035 14.440 503.522
D25 45,05 14.340 646.017 14.440 650.522
D28 56,51 14.340 810.353 14.440 816.004

Bảng giá thép Việt Úc

Thép Việt Úc có thép cuộn D6, D8 và thép thanh vằn từ D10 trở lên. Với thép thanh, chiều dài phổ biến là 11,7 m.

Quy cách Kg/cây CB240 đ/kg CB300 đ/kg CB300 đ/cây CB400 đ/kg

CB400 đ/cây

D6 14.100
D8 14.100
D10 7,219 14.340 103.525 14.340 103.525
D12 10,390 14.340 148.963 14.340 148.963
D14 14,157 14.340 202.012 14.340 202.012
D16 18,486 14.340 265.090 14.340 265.090
D18 23,400 14.340 335.556 14.340 335.556
D20 28,899 14.340 414.007 14.340 414.007
D22 34,866 14.340 500.388 14.340 500.388
D25 45,045 14.340 645.945 14.340 645.945
D28 56,511 14.340 810.340 14.340 810.340
D32 Liên hệ Liên hệ Liên hệ

Liên hệ

Giá thép xây dựng Việt Đức

Thép Việt Đức đang có mức giá tham khảo thấp hơn Hòa Phát ở một số quy cách trong cùng bảng dữ liệu.

Quy cách Kg/cây CB240 đ/kg CB300 đ/kg CB300 đ/cây CB400 đ/kg CB400 đ/cây
D6 14.650
D8 14.650
D10 7,22 13.950 100.719 14.350 103.607
D12 10,39 13.950 144.940 14.150 147.018
D14 14,16 14.050 198.948 14.150 200.364
D16 18,49 14.050 259.784 14.150 261.633
D18 23,40 14.050 328.770 14.150 331.110
D20 28,90 14.050 406.045 14.150 408.935
D22 34,87 14.050 489.923 14.150 493.410
D25 45,05 14.050 632.952 14.150 637.457
D28 56,51 14.050 793.965 14.150 799.616

Chênh lệch vài trăm đồng/kg giữa hai thương hiệu có thể tạo ra khoản tiền đáng kể khi công trình sử dụng vài tấn thép. Tuy nhiên, gia chủ không nên đổi hãng hoặc mác thép chỉ để giảm đơn giá nếu hồ sơ thiết kế và hợp đồng đã quy định rõ chủng loại và đơn giá vật tư.

Giá thép xây dựng Việt Ý

Với Việt Ý, thép cuộn D6 và D8 được niêm yết khoảng 14.750 đồng/kg trên bảng tham khảo; thép thanh CB300 và CB400 có giá khác nhau theo đường kính.

Quy cách Kg/cây CB240 đ/kg CB300 đ/kg CB300 đ/cây CB400 đ/kg CB400 đ/cây
D6 14.750
D8 14.750
D10 7,22 13.940 100.646 14.440 104.256
D12 10,39 13.840 143.797 14.240 147.953
D14 14,16 14.040 198.806 14.240 201.638
D16 18,49 14.040 259.599 14.240 263.297
D18 23,40 14.040 328.536 14.240 333.216
D20 28,90 14.040 405.756 14.240 411.536
D22 34,87 14.040 489.574 14.240 496.548
D25 45,05 14.040 632.502 14.240 641.512
D28 56,51 14.040 793.400 14.240 804.702

Giá thép Tisco – Thái Nguyên

Thép Thái Nguyên có mặt bằng CB300 và CB400 cao hơn một số thương hiệu phía trên trong cùng hệ thống báo giá.

Quy cách Kg/cây CB240 đ/kg CB300 đ/kg CB300 đ/cây CB400 đ/kg CB400 đ/cây
D6 14.990
D8 14.990
D10 7,22 14.890 107.505 15.400 111.188
D12 10,39 14.590 151.590 15.200 157.928
D14 14,16 14.890 210.842 15.200 215.232
D16 18,49 14.890 275.316 15.200 281.048
D18 23,40 14.890 348.426 15.200 355.680
D20 28,90 14.890 430.321 15.200 439.280
D22 34,87 14.890 519.214 15.200 530.024
D25 45,05 14.890 670.794 15.200 684.760
D28 56,51 14.890 841.433 15.200 858.952
Tháp xây dựng Tisco Thái Nguyên
Tháp xây dựng Tisco Thái Nguyên

Giá thép xây dựng Việt Sing

Việt Sing có nhà máy tại Thái Nguyên và cung cấp các sản phẩm với nhiều đường kính. Trong bảng hiện tại, dữ liệu giá chi tiết được công bố đến D28.

Quy cách Kg/cây CB240 đ/kg CB300 đ/kg CB300 đ/cây CB400 đ/kg CB400 đ/cây
D6 14.750
D8 14.750
D10 7,22 14.040 101.368 14.440 104.256
D12 10,39 13.890 144.317 14.240 147.953
D14 14,16 14.040 198.806 14.240 201.638
D16 18,49 14.040 259.599 14.240 263.297
D18 23,40 14.040 328.536 14.240 333.216
D20 28,90 14.040 405.756 14.240 411.536
D22 34,87 14.040 489.574 14.240 496.548
D25 45,05 14.040 632.502 14.240 641.512
D28 56,51 14.040 793.400 14.240 804.702

Các bảng trên nên dùng để tham khảo và dự trù, không phải báo giá cố định cho công trình. Khi chuẩn bị mua hoặc ký hợp đồng, cần xác nhận lại thương hiệu, mác thép, khối lượng, VAT, vận chuyển và ngày hiệu lực của báo giá.

Thép tròn đặc D28
Thép tròn đặc D28

Các yếu tố ảnh hưởng đến giá thép xây dựng

Giá thép xây dựng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến giá vật liệu xây dựng chung và tổng chi phí cho cả công trình, do đó việc nắm bắt các yếu tố ảnh hưởng đến giá thép là rất cần thiết. Dưới đây sẽ là phân tích các yếu tố chính ảnh hưởng đến giá thép xây dựng để giúp bạn đưa ra quyết định đầu tư thông minh.

  • Giá nguyên liệu đầu vào

Giá thép xây dựng chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi giá quặng sắt, than cốc và gang trên thị trường thế giới. Đây là những nguyên liệu đầu vào chính trong quá trình sản xuất thép. Khi giá quặng sắt, than cốc và gang tăng, chi phí sản xuất thép cũng tăng theo, dẫn đến giá thép xây dựng tăng cao. Ngược lại, khi giá nguyên liệu đầu vào giảm, giá thép xây dựng cũng có xu hướng giảm.

  • Chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất thép bao gồm chi phí nguyên liệu, lao động, và vận chuyển. Khi chi phí sản xuất tăng, giá thép xây dựng cũng tăng theo. Ví dụ, giá nhân công tăng, giá nhiên liệu vận chuyển tăng sẽ dẫn đến giá thép xây dựng tăng.

  • Cung cầu trên thị trường

Cung cầu thị trường là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến giá thép xây dựng. Khi nhu cầu sử dụng thép tăng cao, giá thép xây dựng cũng tăng theo. Ngược lại, khi nhu cầu giảm, giá cũng giảm. Ví dụ, khi mùa xây dựng bắt đầu, nhu cầu sử dụng thép tăng cao, giá thép xây dựng cũng tăng theo.

  • Chính sách của nhà nước và các yếu tố khác

Các chính sách thuế và phí của chính phủ cũng có thể ảnh hưởng đến giá thép xây dựng. Ví dụ, khi chính phủ áp dụng thuế xuất khẩu cao đối với thép, giá thép trong nước sẽ tăng.

Ngoài các yếu tố trên, giá thép xây dựng còn có thể bị ảnh hưởng bởi các yếu tố khác như: biến động tỷ giá hối đoái, tình hình kinh tế vĩ mô, các yếu tố chính trị,…

Giá thép xây dựng tăng đều theo từng năm do nhu cầu xây dựng ngày càng lớn
Giá thép xây dựng tăng đều theo từng năm do nhu cầu xây dựng ngày càng lớn

Các loại thép xây dựng và ứng dụng trong công trình

D6, D8, D10 hay D20 thể hiện đường kính danh nghĩa, còn CB240, CB300-V, CB400-V hay CB500-V thể hiện cấp thép theo tiêu chuẩn tương ứng. Hai thông tin này không thay thế cho nhau. Loại thép dùng ở từng vị trí phải theo hồ sơ kết cấu, thay vì tự chọn đường kính hoặc mác thép dựa trên giá.

Thép cuộn D6, D8

D6 và D8 có đường kính danh nghĩa lần lượt khoảng 6 mm và 8 mm, thường được cung cấp ở dạng cuộn và báo giá theo kg. Trong công trình bê tông cốt thép, nhóm đường kính nhỏ có thể xuất hiện ở cốt đai hoặc một số chi tiết cốt thép khác tùy thiết kế.

Thép cuộn CB240-T là một dạng phổ biến; Hòa Phát sử dụng ký hiệu CB2 để nhận diện dòng CB240-T trên sản phẩm. Gia chủ cần lưu ý D6 hay D8 chỉ nói về kích thước. Việc dùng ở dầm, cột, móng hay sàn vẫn phải căn cứ bản vẽ kết cấu.

Thép thanh vằn D10–D32

Từ D10 trở lên, thép thanh vằn thường được cung cấp theo cây. Ví dụ trong hệ quy đổi đang dùng ở bảng giá, D10 có khối lượng khoảng 7,22 kg/cây, D16 khoảng 18,49 kg/cây và D25 khoảng 45,05 kg/cây. Vì khối lượng tăng nhanh theo đường kính nên giá một cây D25 cao hơn nhiều D10 ngay cả khi đơn giá/kg gần nhau.

Với thép thanh Hòa Phát, chiều dài cây tiêu chuẩn được hãng công bố là 11,7 m ở nhiều quy cách D10–D32. Khi bóc dự toán, cần lấy đúng số lượng, đường kính và mác thép trên bản vẽ; không thể thay D16 bằng nhiều cây D12 hoặc đổi mác thép chỉ bằng phép so giá đơn giản.

Phân biệt CB240, CB300, CB400-V và CB500-V

Con số trong ký hiệu mác thép liên quan đến cấp bền của vật liệu. Theo thông tin kỹ thuật Hòa Phát dẫn TCVN 1651-2:2018, CB300-V có giới hạn chảy tối thiểu 300 N/mm², CB400-V là 400 N/mm² và CB500-V là 500 N/mm².

Ký hiệu Nội dung cần hiểu
D16 Đường kính danh nghĩa 16 mm
CB240-T Cấp thép thường gặp ở thép cuộn
CB300-V Thép thanh vằn cấp 300
CB400-V Thép thanh vằn cấp 400
CB500-V Thép thanh vằn cấp 500
kg/m Khối lượng của một mét thép
kg/cây Khối lượng của một cây thép
VNĐ/kg Giá tính theo khối lượng
VNĐ/cây Giá quy đổi cho một cây

Mác cao hơn không có nghĩa gia chủ nên tự động chọn loại cao nhất. Kỹ sư kết cấu phải tính số lượng thép xây nhà chuẩn để xác định cấp thép, đường kính, số lượng và cách bố trí dựa trên tải trọng và phương án kết cấu. Tương tự, không nên tự thay CB400-V bằng CB300-V vì thấy đơn giá thấp hơn; thay đổi vật liệu chịu lực cần được kiểm tra lại theo thiết kế.

Phân biệt các loại thép
Phân biệt các loại thép

Có nên chờ giá thép giảm mới xây nhà?

Không nên lấy giá thép xây dựng làm yếu tố duy nhất để quyết định thời điểm xây nhà. Theo dõi biến động giá vẫn cần thiết để kiểm soát ngân sách, nhưng việc trì hoãn vài tháng chỉ thực sự có ý nghĩa khi khoản tiết kiệm dự kiến đủ lớn so với các chi phí và rủi ro phát sinh trong thời gian chờ.

Nếu đã có thiết kế, giấy phép và kế hoạch thi công rõ ràng, cách thực tế hơn là cập nhật dự toán sát ngày khởi công. Việc cố chờ thép xuống mức thấp nhất rất khó vì giá chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố và có thể thay đổi theo từng đợt điều chỉnh của nhà sản xuất.

Với người dự kiến xây nhà sau vài tháng, nên theo dõi đồng thời thép, cát, đá, xi măng, bê tông và nhân công. Trường hợp thép giảm nhưng cát, bê tông, giá gạch xây nhà hoặc nhân công tăng, tổng ngân sách chưa chắc giảm. Đây là lý do không nên nhìn riêng một vật liệu rồi kết luận rằng thời điểm đó xây nhà sẽ rẻ hơn.

Một cách đơn giản hơn là quy đổi mức biến động thành tiền. Chẳng hạn công trình dự kiến dùng 5 tấn thép, giá giảm 500 đồng/kg thì khoản chênh khoảng 2,5 triệu đồng. Nếu việc chờ thêm vài tháng làm phát sinh tiền thuê nhà, thay đổi giá nhân công hoặc ảnh hưởng kế hoạch sử dụng nhà với chi phí lớn hơn mức đó, trì hoãn chỉ để chờ thép giảm chưa chắc hợp lý. Nếu vẫn chưa chắc chắn, bạn nên liên hệ với chúng tôi để tham khảo dịch vụ xây nhà trọn gói để được hỗ trợ tư vấn, theo dõi và tham khảo chi phí xây dựng nhanh chóng, sát giá thị trường.

Ngược lại, nếu giá thép và nhiều vật liệu cùng tăng mạnh trong thời gian ngắn, còn ngân sách dự phòng thấp, gia chủ nên cập nhật lại dự toán trước khi khởi công. Việc này giúp xác định phần chi phí nào đã thay đổi và có cần điều chỉnh vật liệu hoàn thiện, tiến độ hoặc phạm vi công việc hay không.

Khi làm việc với nhà thầu, cũng cần hỏi rõ thời hạn hiệu lực của báo giá và cách xử lý khi giá vật tư thay đổi. Báo giá lập trước ngày thi công vài tháng có thể không còn phản ánh đúng giá mua thực tế. Các điều kiện này nên được làm rõ trước khi ký hợp đồng để tránh tranh luận khi thị trường biến động.

Đánh giá chất lượng

Điểm 5 / 5. Số lượng: 1

Hãy đánh giá cho chúng tôi để cải thiện chất lượng tốt nhất.

    2 những suy nghĩ trên “Giá thép xây dựng chi tiết theo từng thương hiệu

    1. Pingback: Các mẫu cải tạo nhà ống 2-4 tầng hiệu quả, tiết kiệm chi phí

    2. Pingback: Bảng giá vật liệu xây dựng và cách tính chi phí thực tế

    Để lại một bình luận

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *