Giá thép xây dựng nửa cuối 2026 tại miền Bắc của các dòng phổ biến đang quanh 14.750–15.120 đồng/kg với thép cuộn CB240 và D10 CB300 của một số thương hiệu lớn. So với đầu năm, mặt bằng này cao hơn khoảng 8–15% tùy hãng và chủng loại. Nếu đang dự kiến xây nhà trong vài tháng tới, gia chủ nên theo dõi cả mức giá, quy cách và mác thép thay vì chỉ nhìn một con số chung. Hùng Anh Groups Group tổng hợp dưới đây bảng giá theo từng thương hiệu cùng cách phân biệt các loại thép thường gặp trong công trình.
Giá thép xây dựng cập nhật theo từng thương hiệu phổ biến
Giá thép cũng biến động theo từng thời điểm trong năm giống như giá cát xây dựng, giá gạch… và khác nhau theo nhà sản xuất, đường kính và mác thép. Để tiện đối chiếu, các bảng dưới đây sử dụng cùng hệ dữ liệu tham khảo vào tháng 08/2026; giá thực tế khi mua tại Hà Nội có thể khác do đại lý, khối lượng đặt, VAT, vận chuyển và vị trí công trình.
Các loại thép phổ biến được sử dụng trong xây dựng là thép phi 6, phi 8, phi 10, phi 12, phi 14, phi 16, phi 18, phi 20, phi 22, phi 25, phi 28 và phi 32. Dưới đây là bảng báo giá vật liệu xây dựng – Thép 2026
Giá thép xây dựng Hòa Phát
Hòa Phát có thép cuộn D6, D8 và thép thanh từ D10 trở lên, với nhiều cấp bền khác nhau. Bảng giá chi tiết tham khảo ngày 19/08/2026 như sau.
| Quy cách | Kg/cây | CB240 đ/kg | CB300 đ/kg | CB300 đ/cây | CB400 đ/kg | CB400 đ/cây |
| D6 | – | 14.920 | – | – | – | – |
| D8 | – | 14.920 | – | – | – | – |
| D10 | 7,22 | – | 14.210 | 102.596 | 14.620 | 105.556 |
| D12 | 10,39 | – | 14.210 | 147.641 | 14.410 | 149.719 |
| D14 | 14,16 | – | 14.310 | 202.629 | 14.410 | 204.045 |
| D16 | 18,49 | – | 14.310 | 264.591 | 14.410 | 266.440 |
| D18 | 23,40 | – | 14.310 | 334.854 | 14.410 | 337.194 |
| D20 | 28,90 | – | 14.310 | 413.559 | 14.410 | 416.449 |
| D22 | 34,87 | – | 14.310 | 498.989 | 14.410 | 502.476 |
| D25 | 45,05 | – | 14.310 | 644.665 | 14.410 | 649.170 |
| D28 | 56,51 | – | 14.310 | 808.658 | 14.410 | 814.309 |
Giá theo cây tăng mạnh theo đường kính chủ yếu vì khối lượng mỗi cây lớn hơn. Vì vậy, khi so sánh chi phí giữa D12 và D20 chẳng hạn, cần nhìn cả đơn giá/kg và khối lượng/cây, không nên chỉ so giá một cây.

Bảng giá thép xây dựng Việt Nhật Kyoei
Kyoei có thép cuộn D6, D8 và thép thanh vằn từ D10; bảng giá tham khảo hiện thể hiện các quy cách đến D28.
| Quy cách | Kg/cây | CB240 đ/kg | CB300 đ/kg | CB300 đ/cây | CB400 đ/kg | CB400 đ/cây |
| D6 | – | 15.050 | – | – | – | – |
| D8 | – | 15.050 | – | – | – | – |
| D10 | 7,22 | – | 14.240 | 102.812 | 14.640 | 105.700 |
| D12 | 10,39 | – | 14.240 | 147.953 | 14.440 | 150.031 |
| D14 | 14,16 | – | 14.340 | 203.054 | 14.440 | 204.470 |
| D16 | 18,49 | – | 14.340 | 265.146 | 14.440 | 266.995 |
| D18 | 23,40 | – | 14.340 | 335.556 | 14.440 | 337.896 |
| D20 | 28,90 | – | 14.340 | 414.426 | 14.440 | 417.316 |
| D22 | 34,87 | – | 14.340 | 500.035 | 14.440 | 503.522 |
| D25 | 45,05 | – | 14.340 | 646.017 | 14.440 | 650.522 |
| D28 | 56,51 | – | 14.340 | 810.353 | 14.440 | 816.004 |
Bảng giá thép Việt Úc
Thép Việt Úc có thép cuộn D6, D8 và thép thanh vằn từ D10 trở lên. Với thép thanh, chiều dài phổ biến là 11,7 m.
| Quy cách | Kg/cây | CB240 đ/kg | CB300 đ/kg | CB300 đ/cây | CB400 đ/kg |
CB400 đ/cây |
| D6 | – | 14.100 | – | – | – | – |
| D8 | – | 14.100 | – | – | – | – |
| D10 | 7,219 | – | 14.340 | 103.525 | 14.340 | 103.525 |
| D12 | 10,390 | – | 14.340 | 148.963 | 14.340 | 148.963 |
| D14 | 14,157 | – | 14.340 | 202.012 | 14.340 | 202.012 |
| D16 | 18,486 | – | 14.340 | 265.090 | 14.340 | 265.090 |
| D18 | 23,400 | – | 14.340 | 335.556 | 14.340 | 335.556 |
| D20 | 28,899 | – | 14.340 | 414.007 | 14.340 | 414.007 |
| D22 | 34,866 | – | 14.340 | 500.388 | 14.340 | 500.388 |
| D25 | 45,045 | – | 14.340 | 645.945 | 14.340 | 645.945 |
| D28 | 56,511 | – | 14.340 | 810.340 | 14.340 | 810.340 |
| D32 | – | – | Liên hệ | Liên hệ | Liên hệ |
Liên hệ |
Giá thép xây dựng Việt Đức
Thép Việt Đức đang có mức giá tham khảo thấp hơn Hòa Phát ở một số quy cách trong cùng bảng dữ liệu.
| Quy cách | Kg/cây | CB240 đ/kg | CB300 đ/kg | CB300 đ/cây | CB400 đ/kg | CB400 đ/cây |
| D6 | – | 14.650 | – | – | – | – |
| D8 | – | 14.650 | – | – | – | – |
| D10 | 7,22 | – | 13.950 | 100.719 | 14.350 | 103.607 |
| D12 | 10,39 | – | 13.950 | 144.940 | 14.150 | 147.018 |
| D14 | 14,16 | – | 14.050 | 198.948 | 14.150 | 200.364 |
| D16 | 18,49 | – | 14.050 | 259.784 | 14.150 | 261.633 |
| D18 | 23,40 | – | 14.050 | 328.770 | 14.150 | 331.110 |
| D20 | 28,90 | – | 14.050 | 406.045 | 14.150 | 408.935 |
| D22 | 34,87 | – | 14.050 | 489.923 | 14.150 | 493.410 |
| D25 | 45,05 | – | 14.050 | 632.952 | 14.150 | 637.457 |
| D28 | 56,51 | – | 14.050 | 793.965 | 14.150 | 799.616 |
Chênh lệch vài trăm đồng/kg giữa hai thương hiệu có thể tạo ra khoản tiền đáng kể khi công trình sử dụng vài tấn thép. Tuy nhiên, gia chủ không nên đổi hãng hoặc mác thép chỉ để giảm đơn giá nếu hồ sơ thiết kế và hợp đồng đã quy định rõ chủng loại và đơn giá vật tư.
Giá thép xây dựng Việt Ý
Với Việt Ý, thép cuộn D6 và D8 được niêm yết khoảng 14.750 đồng/kg trên bảng tham khảo; thép thanh CB300 và CB400 có giá khác nhau theo đường kính.
| Quy cách | Kg/cây | CB240 đ/kg | CB300 đ/kg | CB300 đ/cây | CB400 đ/kg | CB400 đ/cây |
| D6 | – | 14.750 | – | – | – | – |
| D8 | – | 14.750 | – | – | – | – |
| D10 | 7,22 | – | 13.940 | 100.646 | 14.440 | 104.256 |
| D12 | 10,39 | – | 13.840 | 143.797 | 14.240 | 147.953 |
| D14 | 14,16 | – | 14.040 | 198.806 | 14.240 | 201.638 |
| D16 | 18,49 | – | 14.040 | 259.599 | 14.240 | 263.297 |
| D18 | 23,40 | – | 14.040 | 328.536 | 14.240 | 333.216 |
| D20 | 28,90 | – | 14.040 | 405.756 | 14.240 | 411.536 |
| D22 | 34,87 | – | 14.040 | 489.574 | 14.240 | 496.548 |
| D25 | 45,05 | – | 14.040 | 632.502 | 14.240 | 641.512 |
| D28 | 56,51 | – | 14.040 | 793.400 | 14.240 | 804.702 |
Giá thép Tisco – Thái Nguyên
Thép Thái Nguyên có mặt bằng CB300 và CB400 cao hơn một số thương hiệu phía trên trong cùng hệ thống báo giá.
| Quy cách | Kg/cây | CB240 đ/kg | CB300 đ/kg | CB300 đ/cây | CB400 đ/kg | CB400 đ/cây |
| D6 | – | 14.990 | – | – | – | – |
| D8 | – | 14.990 | – | – | – | – |
| D10 | 7,22 | – | 14.890 | 107.505 | 15.400 | 111.188 |
| D12 | 10,39 | – | 14.590 | 151.590 | 15.200 | 157.928 |
| D14 | 14,16 | – | 14.890 | 210.842 | 15.200 | 215.232 |
| D16 | 18,49 | – | 14.890 | 275.316 | 15.200 | 281.048 |
| D18 | 23,40 | – | 14.890 | 348.426 | 15.200 | 355.680 |
| D20 | 28,90 | – | 14.890 | 430.321 | 15.200 | 439.280 |
| D22 | 34,87 | – | 14.890 | 519.214 | 15.200 | 530.024 |
| D25 | 45,05 | – | 14.890 | 670.794 | 15.200 | 684.760 |
| D28 | 56,51 | – | 14.890 | 841.433 | 15.200 | 858.952 |

Giá thép xây dựng Việt Sing
Việt Sing có nhà máy tại Thái Nguyên và cung cấp các sản phẩm với nhiều đường kính. Trong bảng hiện tại, dữ liệu giá chi tiết được công bố đến D28.
| Quy cách | Kg/cây | CB240 đ/kg | CB300 đ/kg | CB300 đ/cây | CB400 đ/kg | CB400 đ/cây |
| D6 | – | 14.750 | – | – | – | – |
| D8 | – | 14.750 | – | – | – | – |
| D10 | 7,22 | – | 14.040 | 101.368 | 14.440 | 104.256 |
| D12 | 10,39 | – | 13.890 | 144.317 | 14.240 | 147.953 |
| D14 | 14,16 | – | 14.040 | 198.806 | 14.240 | 201.638 |
| D16 | 18,49 | – | 14.040 | 259.599 | 14.240 | 263.297 |
| D18 | 23,40 | – | 14.040 | 328.536 | 14.240 | 333.216 |
| D20 | 28,90 | – | 14.040 | 405.756 | 14.240 | 411.536 |
| D22 | 34,87 | – | 14.040 | 489.574 | 14.240 | 496.548 |
| D25 | 45,05 | – | 14.040 | 632.502 | 14.240 | 641.512 |
| D28 | 56,51 | – | 14.040 | 793.400 | 14.240 | 804.702 |
Các bảng trên nên dùng để tham khảo và dự trù, không phải báo giá cố định cho công trình. Khi chuẩn bị mua hoặc ký hợp đồng, cần xác nhận lại thương hiệu, mác thép, khối lượng, VAT, vận chuyển và ngày hiệu lực của báo giá.

Các yếu tố ảnh hưởng đến giá thép xây dựng
Giá thép xây dựng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến giá vật liệu xây dựng chung và tổng chi phí cho cả công trình, do đó việc nắm bắt các yếu tố ảnh hưởng đến giá thép là rất cần thiết. Dưới đây sẽ là phân tích các yếu tố chính ảnh hưởng đến giá thép xây dựng để giúp bạn đưa ra quyết định đầu tư thông minh.
- Giá nguyên liệu đầu vào
Giá thép xây dựng chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi giá quặng sắt, than cốc và gang trên thị trường thế giới. Đây là những nguyên liệu đầu vào chính trong quá trình sản xuất thép. Khi giá quặng sắt, than cốc và gang tăng, chi phí sản xuất thép cũng tăng theo, dẫn đến giá thép xây dựng tăng cao. Ngược lại, khi giá nguyên liệu đầu vào giảm, giá thép xây dựng cũng có xu hướng giảm.
- Chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất thép bao gồm chi phí nguyên liệu, lao động, và vận chuyển. Khi chi phí sản xuất tăng, giá thép xây dựng cũng tăng theo. Ví dụ, giá nhân công tăng, giá nhiên liệu vận chuyển tăng sẽ dẫn đến giá thép xây dựng tăng.
- Cung cầu trên thị trường
Cung cầu thị trường là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến giá thép xây dựng. Khi nhu cầu sử dụng thép tăng cao, giá thép xây dựng cũng tăng theo. Ngược lại, khi nhu cầu giảm, giá cũng giảm. Ví dụ, khi mùa xây dựng bắt đầu, nhu cầu sử dụng thép tăng cao, giá thép xây dựng cũng tăng theo.
- Chính sách của nhà nước và các yếu tố khác
Các chính sách thuế và phí của chính phủ cũng có thể ảnh hưởng đến giá thép xây dựng. Ví dụ, khi chính phủ áp dụng thuế xuất khẩu cao đối với thép, giá thép trong nước sẽ tăng.
Ngoài các yếu tố trên, giá thép xây dựng còn có thể bị ảnh hưởng bởi các yếu tố khác như: biến động tỷ giá hối đoái, tình hình kinh tế vĩ mô, các yếu tố chính trị,…

Các loại thép xây dựng và ứng dụng trong công trình
D6, D8, D10 hay D20 thể hiện đường kính danh nghĩa, còn CB240, CB300-V, CB400-V hay CB500-V thể hiện cấp thép theo tiêu chuẩn tương ứng. Hai thông tin này không thay thế cho nhau. Loại thép dùng ở từng vị trí phải theo hồ sơ kết cấu, thay vì tự chọn đường kính hoặc mác thép dựa trên giá.
Thép cuộn D6, D8
D6 và D8 có đường kính danh nghĩa lần lượt khoảng 6 mm và 8 mm, thường được cung cấp ở dạng cuộn và báo giá theo kg. Trong công trình bê tông cốt thép, nhóm đường kính nhỏ có thể xuất hiện ở cốt đai hoặc một số chi tiết cốt thép khác tùy thiết kế.
Thép cuộn CB240-T là một dạng phổ biến; Hòa Phát sử dụng ký hiệu CB2 để nhận diện dòng CB240-T trên sản phẩm. Gia chủ cần lưu ý D6 hay D8 chỉ nói về kích thước. Việc dùng ở dầm, cột, móng hay sàn vẫn phải căn cứ bản vẽ kết cấu.
Thép thanh vằn D10–D32
Từ D10 trở lên, thép thanh vằn thường được cung cấp theo cây. Ví dụ trong hệ quy đổi đang dùng ở bảng giá, D10 có khối lượng khoảng 7,22 kg/cây, D16 khoảng 18,49 kg/cây và D25 khoảng 45,05 kg/cây. Vì khối lượng tăng nhanh theo đường kính nên giá một cây D25 cao hơn nhiều D10 ngay cả khi đơn giá/kg gần nhau.
Với thép thanh Hòa Phát, chiều dài cây tiêu chuẩn được hãng công bố là 11,7 m ở nhiều quy cách D10–D32. Khi bóc dự toán, cần lấy đúng số lượng, đường kính và mác thép trên bản vẽ; không thể thay D16 bằng nhiều cây D12 hoặc đổi mác thép chỉ bằng phép so giá đơn giản.
Phân biệt CB240, CB300, CB400-V và CB500-V
Con số trong ký hiệu mác thép liên quan đến cấp bền của vật liệu. Theo thông tin kỹ thuật Hòa Phát dẫn TCVN 1651-2:2018, CB300-V có giới hạn chảy tối thiểu 300 N/mm², CB400-V là 400 N/mm² và CB500-V là 500 N/mm².
| Ký hiệu | Nội dung cần hiểu |
| D16 | Đường kính danh nghĩa 16 mm |
| CB240-T | Cấp thép thường gặp ở thép cuộn |
| CB300-V | Thép thanh vằn cấp 300 |
| CB400-V | Thép thanh vằn cấp 400 |
| CB500-V | Thép thanh vằn cấp 500 |
| kg/m | Khối lượng của một mét thép |
| kg/cây | Khối lượng của một cây thép |
| VNĐ/kg | Giá tính theo khối lượng |
| VNĐ/cây | Giá quy đổi cho một cây |
Mác cao hơn không có nghĩa gia chủ nên tự động chọn loại cao nhất. Kỹ sư kết cấu phải tính số lượng thép xây nhà chuẩn để xác định cấp thép, đường kính, số lượng và cách bố trí dựa trên tải trọng và phương án kết cấu. Tương tự, không nên tự thay CB400-V bằng CB300-V vì thấy đơn giá thấp hơn; thay đổi vật liệu chịu lực cần được kiểm tra lại theo thiết kế.

Có nên chờ giá thép giảm mới xây nhà?
Không nên lấy giá thép xây dựng làm yếu tố duy nhất để quyết định thời điểm xây nhà. Theo dõi biến động giá vẫn cần thiết để kiểm soát ngân sách, nhưng việc trì hoãn vài tháng chỉ thực sự có ý nghĩa khi khoản tiết kiệm dự kiến đủ lớn so với các chi phí và rủi ro phát sinh trong thời gian chờ.
Nếu đã có thiết kế, giấy phép và kế hoạch thi công rõ ràng, cách thực tế hơn là cập nhật dự toán sát ngày khởi công. Việc cố chờ thép xuống mức thấp nhất rất khó vì giá chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố và có thể thay đổi theo từng đợt điều chỉnh của nhà sản xuất.
Với người dự kiến xây nhà sau vài tháng, nên theo dõi đồng thời thép, cát, đá, xi măng, bê tông và nhân công. Trường hợp thép giảm nhưng cát, bê tông, giá gạch xây nhà hoặc nhân công tăng, tổng ngân sách chưa chắc giảm. Đây là lý do không nên nhìn riêng một vật liệu rồi kết luận rằng thời điểm đó xây nhà sẽ rẻ hơn.
Một cách đơn giản hơn là quy đổi mức biến động thành tiền. Chẳng hạn công trình dự kiến dùng 5 tấn thép, giá giảm 500 đồng/kg thì khoản chênh khoảng 2,5 triệu đồng. Nếu việc chờ thêm vài tháng làm phát sinh tiền thuê nhà, thay đổi giá nhân công hoặc ảnh hưởng kế hoạch sử dụng nhà với chi phí lớn hơn mức đó, trì hoãn chỉ để chờ thép giảm chưa chắc hợp lý. Nếu vẫn chưa chắc chắn, bạn nên liên hệ với chúng tôi để tham khảo dịch vụ xây nhà trọn gói để được hỗ trợ tư vấn, theo dõi và tham khảo chi phí xây dựng nhanh chóng, sát giá thị trường.
Ngược lại, nếu giá thép và nhiều vật liệu cùng tăng mạnh trong thời gian ngắn, còn ngân sách dự phòng thấp, gia chủ nên cập nhật lại dự toán trước khi khởi công. Việc này giúp xác định phần chi phí nào đã thay đổi và có cần điều chỉnh vật liệu hoàn thiện, tiến độ hoặc phạm vi công việc hay không.
Khi làm việc với nhà thầu, cũng cần hỏi rõ thời hạn hiệu lực của báo giá và cách xử lý khi giá vật tư thay đổi. Báo giá lập trước ngày thi công vài tháng có thể không còn phản ánh đúng giá mua thực tế. Các điều kiện này nên được làm rõ trước khi ký hợp đồng để tránh tranh luận khi thị trường biến động.

Pingback: Các mẫu cải tạo nhà ống 2-4 tầng hiệu quả, tiết kiệm chi phí
Pingback: Bảng giá vật liệu xây dựng và cách tính chi phí thực tế