""

Giá đá xây dựng cập nhật từng loại tại Hà Nội

Hùng Anh 25/08/2026 6,523

Giá đá xây dựng tại Hà Nội hiện nay có sự chênh lệch khá rõ giữa từng loại đá và điểm cung ứng. Với gia chủ chuẩn bị xây nhà, cần xác định đúng loại đá dùng cho bê tông, nền, móng hoặc san lấp thì mới có thể dự trù chi phí sát hơn. Bản cập nhật giá đá xây dựng theo dữ liệu mới tại Hà Nội, đồng thời phân biệt các loại đá thường gặp để người đọc có cơ sở chọn vật liệu và kiểm tra báo giá thi công.

Giá đá xây dựng tại Hà Nội cập nhật 2026

Bảng giá đá xây dựng thường xuyên thay đổi tùy thuộc vào nhiều yếu tố như:

  • Loại đá: Đá 1×2, đá 2×4, đá 4×6, đá mi, đá hộc,… mỗi loại có giá khác nhau.
  • Kích thước: Kích thước của đá cũng ảnh hưởng đến giá thành.
  • Nguồn gốc: Đá khai thác tại các mỏ khác nhau sẽ có giá khác nhau.
  • Số lượng: Mua số lượng lớn thường được ưu đãi về giá.
  • Vị trí: Giá đá tại các khu vực khác nhau có thể chênh lệch do chi phí vận chuyển.

Vì vậy, bảng dưới đây mang tính chất tham khảo mặt bằng giá trước khi lập dự toán hoặc lấy báo giá trực tiếp cho công trình.

Loại đá Quy cách/nhóm vật liệu Đơn vị Giá tham khảo
Đá 0x0,5 Hạt từ nhỏ đến khoảng 5 mm 341.818 – 580.000 đồng
Đá mi sàng Đá hạt nhỏ đã sàng Cần báo giá theo nguồn cung
Cấp phối đá dăm Lớp trên/lớp dưới 355.454 – 600.000 đồng
Đá 1×2 Nhóm đá dăm cỡ nhỏ dùng phổ biến làm cốt liệu 513.636 – 750.000 đồng
Đá 2×4 Nhóm đá dăm cỡ lớn hơn đá 1×2 Khoảng 495.454 đồng
Đá 4×6 Cỡ hạt lớn Khoảng 422.727 đồng
Đá 5×7 Cỡ hạt lớn Cần báo giá theo nguồn cung
Đá hộc Đá kích thước lớn, không đồng đều Cần báo giá theo nguồn cung

Giá công bố chưa đồng nghĩa với giá đá giao đến công trình. Vị trí bãi vật liệu, quãng đường vận chuyển, khả năng xe tải tiếp cận và điều kiện giao nhận đều có thể khiến số tiền thực tế khác đáng kể. Chính vì vậy, bảng giá phù hợp để xác định mặt bằng chi phí ban đầu hơn là dùng làm đơn giá cố định trong hợp đồng xây dựng.

Các loại đá xây dựng phổ biến và cách ứng dụng

Kích thước hạt, vị trí sử dụng và yêu cầu của bê tông hoặc lớp nền mới là những yếu tố cần xét trước. Đối với cốt liệu dùng cho bê tông và vữa, yêu cầu kỹ thuật được đề cập trong TCVN 7570:2006; vì vậy các hạng mục kết cấu không nên tự thay đổi loại cốt liệu chỉ vì chênh lệch đơn giá.

Đá 1×2 và đá 2×4 dùng làm cốt liệu bê tông

Đá 1×2 là loại gia chủ thường gặp nhất khi theo dõi vật liệu phần thô. Kích thước hạt tương đối nhỏ giúp loại đá này được sử dụng rộng trong hỗn hợp bê tông cho nhiều hạng mục nhà ở như làm móng nhà, cột, dầm và sàn. Tuy nhiên, loại và cỡ cốt liệu thực tế phải phù hợp với tỷ lệ trộn bê tông, kích thước cấu kiện và yêu cầu thiết kế chứ không chỉ dựa vào cách gọi thương mại “1×2”.

Đá xây dựng loại 1x2
Đá xây dựng loại 1×2

Đá 2×4 có kích thước lớn hơn. Loại đá này có thể xuất hiện ở những công việc cần cốt liệu lớn hơn, nhưng không nên dùng đá 2×4 thay trực tiếp cho đá 1×2 trong mọi cấu kiện. Khi hồ sơ kết cấu hoặc cấp phối đã xác định loại cốt liệu, việc đổi sang loại đá khác chỉ để giảm giá vật liệu có thể làm sai phương án thi công.

Đá xây dựng loại 2x4
Đá xây dựng loại 2×4

Với gia chủ, cách đơn giản nhất là xem đá 1×2 và 2×4 là hai loại vật liệu khác nhau về cỡ hạt, sau đó đối chiếu với hồ sơ thiết kế hoặc yêu cầu của đơn vị thi công trước khi đặt mua. Giá chỉ nên được so sau khi đã xác định đúng loại đá.

Đá 0x4, đá mi bụi và đá mi sàng dùng cho nền và san lấp

Nhóm đá hạt nhỏ và đá cấp phối thường được quan tâm khi thi công nền, lớp đệm hoặc các công việc cần khả năng chèn lấp tốt. Điểm khác biệt nằm ở thành phần kích thước hạt: đá mi có cỡ hạt nhỏ, trong khi đá 0x4 hoặc cấp phối đá dăm chứa hỗn hợp nhiều cỡ hạt hơn.

Trong công bố giá Hà Nội quý II/2026, cấp phối đá dăm lớp trên và lớp dưới được tách thành các vật liệu riêng, với mức giá tại những điểm khảo sát khoảng 355.454–600.000 đồng/m³. Đây cũng là lý do không nên mặc định mọi sản phẩm được cửa hàng gọi là “đá 0x4” đều có cùng quy cách và cùng mức giá.

Khi làm nền, yếu tố cần quan tâm không chỉ là một mét khối đá giá bao nhiêu mà còn là yêu cầu của lớp nền, chiều dày, khả năng đầm chặt và loại vật liệu được chỉ định. Nếu chỉ chọn sản phẩm rẻ nhất mà không đúng cấp phối, chi phí tiết kiệm ban đầu có thể không còn ý nghĩa khi phải xử lý lại nền sau thi công.

Đá xây dựng kích thước 0x4
Đá xây dựng kích thước 0x4

Đá 4×6, đá 5×7 và đá hộc dùng cho nền móng và các hạng mục kích thước lớn

Đá 4×6, 5×7 và đá hộc có kích thước lớn hơn rõ rệt so với đá 1×2 hoặc đá mi. Chúng thường được xem xét ở các công việc nền móng, lớp lót, kè hoặc những hạng mục phù hợp với đá kích thước lớn. Phạm vi sử dụng cụ thể vẫn phải căn cứ vào biện pháp thi công và thiết kế của từng công trình.

Đá xây dựng 4x6
Đá xây dựng 4×6
Đá chẻ dùng trong xây dựng
Đá chẻ dùng trong xây dựng
Đá hộc dùng để làm bờ kè, chèn móng nhà
Đá hộc dùng để làm bờ kè, chèn móng nhà

Vì sao cùng một loại đá nhưng giá có thể chênh lệch nhiều?

Cùng là đá 1×2 hoặc đá 0x4 nhưng mức giá giữa hai nhà cung cấp có thể khác nhau khá rõ. Nguyên nhân không chỉ nằm ở loại đá mà còn liên quan đến nguồn hàng, vị trí công trình, khối lượng đặt mua và những chi phí đã được tính trong báo giá. Vì vậy, khi so sánh giá đá xây dựng, gia chủ cần đặt các mức giá về cùng điều kiện trước khi kết luận bên nào đắt hay rẻ.

Chủng loại, quy cách và nguồn cung đá

Loại đá là yếu tố đầu tiên tạo ra chênh lệch giá. Đá 1×2, 2×4, 0x4 hay đá mi khác nhau về kích thước hạt, quá trình sàng tuyển và mục đích sử dụng. Ngay trong cùng một tên thương mại, quy cách thực tế giữa các nguồn cung cũng có thể không hoàn toàn giống nhau.

Nguồn khai thác và điểm tập kết cũng tác động trực tiếp đến đơn giá. Đá được lấy tại mỏ, bãi trung chuyển hoặc cửa hàng vật liệu xây dựng sẽ có cơ cấu chi phí khác nhau. Một mức giá thấp tại nguồn chưa chắc là phương án tiết kiệm nhất nếu công trình nằm xa và phải chịu thêm chi phí vận chuyển lớn.

Khi lấy báo giá, nên xác định đúng tên vật liệu, quy cách và điểm giao. So sánh “đá 1×2 bên A” với “đá 1×2 bên B” chỉ có ý nghĩa khi hai sản phẩm đáp ứng cùng yêu cầu của công trình.

Đá dăm xây dựng
Đá dăm xây dựng

Khoảng cách vận chuyển và vị trí công trình

Đá là vật liệu nặng, thường được tính theo m³ hoặc quy đổi theo khối lượng vận chuyển. Vì vậy, khoảng cách từ nơi cung cấp đến công trình có thể tạo ra phần chênh lệch đáng kể trong giá thực tế.

Tại Hà Nội, điều kiện tiếp cận công trình cũng cần được tính đến. Nhà nằm trên đường lớn, xe tải có thể giao trực tiếp sẽ thuận lợi hơn nhà trong ngõ nhỏ, khu dân cư đông hoặc nơi hạn chế giờ xe tải. Trong một số trường hợp, vật liệu phải sang tải sang xe nhỏ hoặc trung chuyển thêm một chặng trước khi đưa tới công trình.

Do đó, giá đá xây dựng tại bãi và giá đá giao tận công trình là hai con số khác nhau. Nếu chỉ lấy giá tại nguồn trên Internet để đối chiếu với đơn giá nhà thầu đã bao gồm vận chuyển thì kết quả so sánh dễ bị sai lệch.

Khối lượng đặt hàng, thời điểm mua và phạm vi báo giá

Khối lượng mua càng lớn thường càng thuận lợi trong việc tối ưu một chuyến xe và thương lượng đơn giá. Ngược lại, đơn hàng nhỏ có thể phải chịu chi phí vận chuyển tính trên mỗi mét khối cao hơn.

Thời điểm mua cũng ảnh hưởng đến giá. Nhu cầu xây dựng tăng, chi phí khai thác hoặc vận chuyển thay đổi đều có thể khiến bảng giá đá và giá cát xây dựng không còn phù hợp sau vài tháng. Vì vậy, với công trình chuẩn bị triển khai, nên lấy lại báo giá gần thời điểm đặt hàng thay vì khóa ngân sách bằng mức giá từ đầu năm.

Ngoài ra, cần kiểm tra giá đã bao gồm VAT, vận chuyển và bốc xếp hay chưa. Hai báo giá có chênh lệch 50.000–100.000 đồng/m³ nhưng phạm vi khác nhau chưa thể dùng để kết luận đơn vị nào báo giá cao hơn.

Cách dự trù chi phí đá xây dựng khi chuẩn bị xây nhà

Bảng giá đá xây dựng giúp gia chủ hình dung mặt bằng chi phí, nhưng chưa đủ để tính chính xác số tiền cần dành cho đá xây dựng trước khi xây dựng nhà ở. Muốn dự toán sát hơn cần biết công trình sử dụng loại đá nào, khối lượng bao nhiêu và mức giá thực tế khi giao đến địa điểm thi công.

Không nên tính lượng đá chỉ dựa vào diện tích ngôi nhà

Hai căn nhà cùng diện tích 80 m² chưa chắc sử dụng lượng đá giống nhau. Phương án làm móng nhà, số tầng, kích thước cột dầm sàn, khối lượng bê tông và yêu cầu xử lý nền đều có thể làm nhu cầu vật liệu thay đổi.

Ví dụ, công trình sử dụng móng cọc và có nhiều cấu kiện bê tông cốt thép sẽ có cơ cấu vật liệu khác với nhà thấp tầng dùng phương án móng đơn hoặc móng băng. Phần sân, nền, đường nội bộ hoặc các hạng mục phụ cũng có thể phát sinh thêm đá cấp phối.

Vì vậy, không nên áp một công thức kiểu “nhà 100 m² cần X m³ đá” cho mọi công trình. Khi đã có hồ sơ thiết kế, bóc khối lượng từ bản vẽ và dự toán sẽ cho kết quả đáng tin cậy hơn.

Đá mi sàng
Đá mi sàng
Đá mi bụi
Đá mi bụi

Tính giá đá xây dựng từ khối lượng thực tế và đơn giá giao đến công trình

Cách tính cơ bản có thể hiểu như sau:

Chi phí đá dự kiến = Khối lượng đá cần dùng × Đơn giá thực tế giao đến công trình

Trong đó, khối lượng cần dùng phải xác định theo từng hạng mục. Đá làm cốt liệu bê tông, đá cấp phối nền và đá dùng cho các công việc khác không nên gộp thành một con số nếu chưa xác định đúng chủng loại.

Đơn giá cũng nên lấy theo giá giao thực tế tại địa chỉ xây dựng. Nếu báo giá chỉ ghi giá tại bãi, gia chủ cần tính thêm vận chuyển và các khoản liên quan trước khi đưa vào ngân sách.

Ở giai đoạn mới tìm hiểu, chưa có thiết kế, bảng giá vẫn hữu ích để dự trù sơ bộ. Nhưng khi đã chuẩn bị thi công, nên chuyển sang dự toán theo khối lượng thực tế thay vì tiếp tục dùng các con số trung bình trên thị trường.

Trên đây là bảng giá đá xây dựng hôm nay. Nếu bạn đang có nhu cầu xây nhà trọn gói hay sửa nhà trọn gói, hãy tham khảo bảng giá này để có thể lựa chọn được loại đá phù hợp với nhu cầu và ngân sách của mình. Đồng thời, hãy lưu ý các yếu tố ảnh hưởng đến giá cả và áp dụng kinh nghiệm lựa chọn đơn vị cung cấp để đảm bảo tính chất lượng và uy tín của vật liệu xây dựng.

Đánh giá chất lượng

Điểm 5 / 5. Số lượng: 1

Hãy đánh giá cho chúng tôi để cải thiện chất lượng tốt nhất.

    1 những suy nghĩ trên “Giá đá xây dựng cập nhật từng loại tại Hà Nội

    1. Pingback: Báo giá gạch lát nền chuẩn gạch loại 1 [Cập nhật mới 2026]

    Để lại một bình luận

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *